Chuẩn mực Kiểm toán nhà nước 4000 - Chuẩn mực kiểm toán tuân thủ

Kiểm toán - Ngày đăng : 06:16, 07/04/2026

(BKTO) - Khi lựa chọn chủ đề của cuộc kiểm toán tuân thủ, kiểm toán viên nhà nước (KTVNN) thực hiện các thủ tục để xác định các lĩnh vực quan trọng hoặc lĩnh vực có rủi ro không tuân thủ tiềm tàng, khi đó KTVNN cần xem xét những yếu tố nào?
ktv-303(2).jpg
Lập kế hoạch kiểm toán tuân thủ phù hợp giúp kiểm toán viên tập trung đúng trọng tâm, kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả toàn bộ cuộc kiểm toán. Ảnh tư liệu

Trả lời: Đoạn 08 Chuẩn mực Kiểm toán nhà nước (CMKTNN) 4000 quy định khi lựa chọn chủ đề của cuộc kiểm toán tuân thủ, KTVNN thực hiện các thủ tục để xác định các lĩnh vực quan trọng hoặc lĩnh vực có rủi ro không tuân thủ tiềm tàng, khi đó KTVNN cần xem xét các yếu tố yếu tố sau:

Lợi ích hoặc kỳ vọng của công chúng hoặc cơ quan lập pháp;

Sự tác động tới người dân;

Ảnh hưởng của một số quy định của pháp luật;

Các dự án đầu tư công quy mô lớn;

Các hành vi vi phạm pháp luật và các quy định chi phối tới hoạt động của các tổ chức quản lý tài chính công, tài sản công;

Không tuân thủ kiểm soát nội bộ hoặc đơn vị không có hệ thống kiểm soát nội bộ;

Các phát hiện được xác định trong các lần kiểm toán trước;

Những rủi ro không tuân thủ do được cung cấp bởi các tổ chức, cá nhân khác.

Câu hỏi 2: Việc lập kế hoạch kiểm toán (KHKT) tuân thủ phù hợp sẽ đem lại lợi ích gì?

Trả lời: Đoạn 10 CMKTNN 4000 quy định lập KHKT cuộc kiểm toán tuân thủ thường bao gồm việc xây dựng KHKT tổng quát và KHKT chi tiết. Việc lập KHKT phù hợp sẽ đem lại lợi ích sau:

Giúp KTVNN tập trung đúng mức vào các phần quan trọng của cuộc kiểm toán;

Giúp KTVNN xác định và giải quyết một cách kịp thời các vấn đề có thể xảy ra;

Giúp KTVNN tổ chức và quản lý cuộc kiểm toán phù hợp nhằm bảo đảm cuộc kiểm toán được tiến hành một cách hiệu quả;

Hỗ trợ trong việc lựa chọn thành viên Đoàn kiểm toán có năng lực chuyên môn và khả năng phù hợp để xử lý các rủi ro dự kiến và phân công công việc phù hợp cho từng thành viên;

Tạo điều kiện cho việc chỉ đạo, giám sát và soát xét công việc của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán;

Hỗ trợ việc điều phối công việc do các cộng tác viên thực hiện.

Câu hỏi 3: Khi đánh giá rủi ro liên quan đến gian lận, KTVNN cần cân nhắc những vấn đề gì?

Trả lời: Đoạn 20 CMKTNN 4000 quy định khi đánh giá rủi ro liên quan đến gian lận, KTVNN cần cân nhắc một số vấn đề sau:

Việc KTVNN xác định, đánh giá rủi ro do gian lận và thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp liên quan đến rủi ro do gian lận đã xác định thông qua việc thực hiện các thủ tục kiểm toán phù hợp. Khi nghi ngờ gian lận đã được xác định thì KTVNN cần bảo đảm rằng họ xử lý vấn đề dựa trên thẩm quyền của KTNN và tình huống cụ thể;

Đánh giá rủi ro do gian lận và đánh giá trọng yếu liên quan đến gian lận thường là:

+ Các khoản tài trợ và lợi ích của các bên thứ ba;

+ Lĩnh vực đấu thầu;

+ Thực thi các nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;

+ Cố ý hiểu sai hay báo cáo sai về kết quả hoặc thông tin;

+ Cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước;

+ Mối quan hệ giữa các cán bộ, nhân viên…

Câu hỏi 4: Trường hợp nào các yếu tố định tính quan trọng hơn yếu tố định lượng?

Trả lời: Đoạn 25 CMKTNN 4000 quy định trong một số trường hợp, các yếu tố định tính quan trọng hơn yếu tố định lượng, chẳng hạn:

Bản chất, tính hữu hình và nhạy cảm của lĩnh vực cụ thể hoặc nội dung kiểm toán là những yếu tố định tính có thể tác động tới việc xác định trọng yếu của KTVNN (như vấn đề được dư luận xã hội quan tâm…);

Tính nghiêm trọng của hành vi không tuân thủ: Các trường hợp vi phạm các luật (như: Luật Ngân sách nhà nước; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Luật Phòng, chống tham nhũng…), lập quỹ trái quy định...

Câu hỏi 5: KTVNN phải làm gì khi gặp các trường hợp không tuân thủ có thể là động cơ của các hành vi vi phạm pháp luật hoặc gian lận?

Trả lời: Đoạn 60 CMKTNN 4000 quy định khi tiến hành kiểm toán tuân thủ, nếu KTVNN gặp các trường hợp không tuân thủ có thể là động cơ của các hành vi vi phạm pháp luật hoặc gian lận thì cần thận trọng và có thể tham vấn ý kiến chuyên gia, ý kiến của hội đồng tư vấn pháp luật hoặc cơ quan chức năng phù hợp. Ngoài ra, KTVNN có thể thông báo các nghi ngờ cho các cấp quản lý thích hợp hoặc những người chịu trách nhiệm.

Câu hỏi 6: Khi KTVNN đưa ra ý kiến kiểm toán trong BCKT tuân thủ, những yếu tố nào cần được làm rõ để giúp người sử dụng báo cáo hiểu rõ kết quả công việc kiểm toán và ý nghĩa của các phát hiện kiểm toán?

Trả lời: Đoạn 77 CMKTNN 4000 quy định KTVNN cần làm rõ các yếu tố sau đây để giúp người sử dụng báo cáo hiểu rõ hơn về kết quả công việc kiểm toán đã thực hiện và ý nghĩa, kết quả của các phát hiện kiểm toán:

Thông qua các bằng chứng kiểm toán đã thu thập để so sánh nội dung kiểm toán với các tiêu chí kiểm toán đã xác định để đánh giá sự tuân thủ của nội dung kiểm toán;

Nguyên nhân của việc không tuân thủ theo các tiêu chí kiểm toán;

Hậu quả của việc không tuân thủ.

Khi cần lượng dữ liệu lớn được đưa vào để hỗ trợ các phát hiện kiểm toán, các dữ liệu đó đưa vào phần phụ lục.

Câu hỏi 7: Trong các tình huống sau đây, KTVNN đều thấy tổng giá trị sai sót do không tuân thủ quy định thấp hơn mức trọng yếu, trường hợp nào sẽ được đánh giá là sai sót trọng yếu?

A. Sai sót do không tuân thủ đúng định mức chi trả thù lao cho báo cáo viên từ nguồn thu dịch vụ của đơn vị sự nghiệp.

B. Sai sót do không tuân thủ đúng định mức chi hỗ trợ nhân viên đi học ở đơn vị sự nghiệp.

C. Sai sót do không tuân thủ đúng định mức chi khen thưởng đột xuất đơn vị sự nghiệp.

D. Sai sót do không tuân thủ chế độ chi hỗ trợ đồng bào bão lụt từ nguồn ngân sách nhà nước.

Trả lời: D.

Câu hỏi 8: Trong trường hợp nào sau đây, KTVNN cần thu thập các bằng chứng kiểm toán về việc tuân thủ luật, quy định chủ yếu hoặc toàn bộ từ thử nghiệm cơ bản?

A. Khi KTVNN quyết định dựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ.

B. Kết quả thử nghiệm các hoạt động kiểm soát cho thấy các hoạt động này được vận hành hiệu quả và liên tục trong suốt thời kỳ được kiểm toán.

C. Các hoạt động kiểm soát không được vận hành theo mong đợi để có sự đảm bảo việc tuân thủ luật và quy định.

D. Hệ thống kiểm soát nội bộ có một vài yếu kém được chỉ ra nhưng tổng thể hệ thống vẫn được xem là có thể tin cậy.

Trả lời: C./.

MINH ANH